| Thông tin |
Nội dung |
| Cơ quan thực hiện |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
| Địa chỉ cơ quan giải quyết |
|
| Lĩnh vực |
Việc Làm |
| Cách thức thực hiện |
|
Hình thức nộp |
Thời hạn giải quyết |
Phí, lệ phí |
Mô tả |
|
Trực tiếp |
3 Ngày làm việc |
|
Trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương |
|
Trực tuyến |
3 Ngày làm việc |
|
Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
Dịch vụ bưu chính |
3 Ngày làm việc |
|
Thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương |
|
| Số lượng hồ sơ |
01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
3 Ngày làm việc
|
| Ðối tượng thực hiện |
Tổ chức |
| Kết quả thực hiện |
|
| Lệ phí |
Không
|
| Phí |
Không
|
| Căn cứ pháp lý |
Số ký hiệu |
Trích yếu |
Ngày ban hành |
Cơ quan ban hành |
|---|
74/2025/QH15 |
Luật Việc làm |
16-06-2025 |
|
352/2025/NĐ-CP |
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm |
30-12-2025 |
|
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Bước 2: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp lại Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP. Trường hợp không cấp lại Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 18 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính mới để thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Bước 2: Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp lại Giấy phép nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính mới có văn bản đề nghị Cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép cung cấp bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và xác nhận về các điều kiện không bị thu hồi Giấy phép của doanh nghiệp;
Bước 3: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy phép nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính mới, Cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép có ý kiến trả lời về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian hoạt động tại địa bàn và gửi kèm bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp cho Cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy phép nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính mới. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP, Cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép ra quyết định thu hồi và thông báo cho Cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy phép nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính mới;
Bước 4: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép, Cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy phép nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính mới xem xét, cấp lại Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP. Trường hợp không cấp lại Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
a) Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp Giấy phép; Thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp Giấy phép:
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn, tờ khai |
Số lượng |
|
+ Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP; |
Mus04PhlcIIbanhnhkmtheo.doc |
Bản chính: 1
Bản sao: 0 |
|
+ 01 (một) bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận. |
|
Bản chính: 0
Bản sao: 1 |
|
+ Giấy phép đã được cấp.
b) Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm:
|
Tên giấy tờ |
Mẫu đơn, tờ khai |
Số lượng |
|
+ 01 (một) bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn hoặc 01 (một) bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm. Trường hợp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật. Trường hợp đã có thông tin về hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm. |
|
|
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0 |
c) Trường hợp Giấy phép bị mất:
|
Tên giấy tờ |
Mẫu đơn, tờ khai |
Số lượng |
|
+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP; |
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0 |
|
+ Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp đã được cấp. |
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0 |
c) Trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp được cấp phép theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; Giấy phép bị ghi sai thông tin, bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không xác thực được:
|
Tên giấy tờ |
Mẫu đơn, tờ khai |
Số lượng |
|
+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm |
Mus04PhlcIIbanhnhkmtheo.doc |
Bản chính: 1
Bản sao: 0 |
|
+ Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp. |
|
Bản chính: 1
Bản sao: 1 |
d) Trường hợp Giấy phép bị mất:
|
Tên giấy tờ |
Mẫu đơn, tờ khai |
Số lượng |
|
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP |
Mus04PhlcIIbanhnhkmtheo.doc |
Bản chính: 1
Bản sao: 0
|
File mẫu:
- e) Trường hợp Giấy phép bị mất:
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Mus04PhlcIIbanhnhkmtheo.doc
Bản chính: 1
Bản sao: 0 Tải về In ấn
- d) Trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp được cấp phép theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; Giấy phép bị ghi sai thông tin, bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không xác thực được:
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm Mus04PhlcIIbanhnhkmtheo.doc
Bản chính: 1
Bản sao: 0
+ Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp. Bản chính: 1
Bản sao: 1 Tải về In ấn
- a) Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp Giấy phép; Thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp Giấy phép:
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP; Mus04PhlcIIbanhnhkmtheo.doc
Bản chính: 1
Bản sao: 0
+ 01 (một) bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận. Bản chính: 0
Bản sao: 1
+ Giấy phép đã được cấp. Bản chính: 1
Bản sao: 0 Tải về In ấn