| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Cơ quan thực hiện | Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai |
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | |
| Lĩnh vực | Hoạt động khoa học và công nghệ |
| Cách thức thực hiện |
|
| Số lượng hồ sơ | |
| Thời hạn giải quyết |
|
| Ðối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân |
| Kết quả thực hiện |
|
| Lệ phí | Không |
| Phí |
|
| Căn cứ pháp lý |
|
- Cá nhân có đề nghị hỗ trợ nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Cơ quan hỗ trợ hoạt động chậm nhất 02 tháng trước ngày dự kiến diễn ra hoạt động . - Hồ sơ hợp lệ được lấy ý kiến nhận xét của ít nhất ba (03) chuyên gia tư vấn độc lập. - Hồ sơ đáp ứng đầy đủ các quy định của Cơ quan hỗ trợ hoạt động, được ít nhất 2/3 số chuyên gia đánh giá đề nghị tài trợ được Cơ quan hỗ trợ hoạt động xem xét, quyết định hỗ trợ. Trường hợp cần thiết, Cơ quan hỗ trợ hoạt động lấy thêm ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập khác trước khi quyết định. -Tối đa 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ Cơ quan hỗ trợ hoạt động thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ và không trả lại hồ sơ đăng ký đối với các trường hợp không được hỗ trợ.
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| Dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ, trong đó nêu rõ các khoản chi phí được phía nước ngoài cam kết tài trợ (nếu có) theo Mẫu NCNL-15 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 | 4.Dtonkinhph-MuNCNL15.docx | Bản chính: 1Bản sao: 0 |
| Lý lịch của người nộp đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNL-14 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 | 3.Llch-MuNCNL14.docx | Bản chính: 1Bản sao: 0 |
| Thuyết minh đề cương nghiên cứu tại tổ chức đối tác nước ngoài (làm rõ mục tiêu, ý nghĩa, sự cần thiết của chuyến thực tập nghiên cứu, nội dung, phương pháp, kế hoạch nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được) được tổ chức đối tác nước ngoài hoặc nhà khoa học đối tác nước ngoài chấp thuận | Bản chính: 1Bản sao: 0 | |
| Thư giới thiệu của 02 nhà khoa học theo Mẫu NCNL-13 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 | 2.Thgiithiu-MuNCNL13.docx | Bản chính: 1Bản sao: 0 |
| Thư mời hợp tác nghiên cứu của tổ chức đối tác nước ngoài hoặc thư chấp nhận hướng dẫn nghiên cứu của nhà khoa học đối tác nước ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, trong đó, nêu rõ địa điểm, thời gian, nội dung thực tập, nghiên cứu và trách nhiệm chi trả các khoản kinh phí liên quan | Bản chính: 1Bản sao: 0 | |
| Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNL-12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 | 1.nngh-MuNCNL12.docx | Bản chính: 1Bản sao: 0 |
File mẫu:
Đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 47 Nghị định 267/2025/NĐ-CP, cụ thể: -Ứng viên được trường đại học hoặc viện nghiên cứu nước ngoài (tổ chức đối tác nước ngoài) hoặc nhà khoa học nước ngoài đứng đầu một đơn vị nghiên cứu (nhà khoa học đối tác nước ngoài) thuộc trường đại học hoặc viện nghiên cứu nước ngoài mời thực tập, nghiên cứu ngắn hạn; -Ứng viên có chuyên môn phù hợp với nội dung thực tập, nghiên cứu ngắn hạn; -Việc triển khai nội dung thực tập, nghiên cứu ngắn hạn không thực hiện được ở điều kiện trong nước; -Thời gian giữa hai lần hỗ trợ liên tiếp đối với một nhà khoa học đi thực tập, hợp tác nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài không dưới 24 tháng (tính từ thời điểm bắt đầu thực tập hợp tác nghiên cứu). Đối với nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng thời gian giữa hai lần hỗ trợ liên tiếp không dưới 12 tháng.