Toàn trình  Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý

Ký hiệu thủ tục: 1.009755.000.00.00.H38
Lượt xem: 35
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao các tỉnh, thành phố

Địa chỉ cơ quan giải quyết

Tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai (quầy giao dịch của Ban quản lý khu công nghiệp. Cơ sở 1: Số 64, đường Lý Tự Trọng, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai.

Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam
Cách thức thực hiện
Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 17 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Phí : 0 Đồng Không có - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.
Trực tuyến 17 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Phí : 0 Đồng Không có Trực tuyến
Dịch vụ bưu chính 17 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Phí : 0 Đồng Không có - Qua dịch vụ bưu chính công ích.

 

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết


17 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.


Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện


Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo Mẫu A.II.5 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT.


Lệ phí


Không


Phí


không


Căn cứ pháp lý





















































Số ký hiệu

Trích yếu

Ngày ban hành

Cơ quan ban hành

31/2021/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

26-03-2021

Chính phủ

03/2021/TT-BKHĐT

quy định về mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu

09-04-2021

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

61/2020/QH14

Luật Đầu tư

17-06-2020

Quốc Hội

25/2023/TT-BKHĐT

Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

31-05-2023

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

19/2025/NĐ-CP

Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt

10-02-2025

Chính phủ

57/2024/QH15

Luật số 57/2024/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu

29-11-2024

Quốc Hội

239/2025/NĐ-CP

Nghị định số 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

03-09-2025

Chính phủ


 


- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ; báo cáo kết quả mời quan tâm (đối với nhà đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) để lấy ý kiến của cơ quan nhà nước tại địa phương có liên quan. Đối với dự án của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh về việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Bước 4: Trong thời hạn 17 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến thẩm định và chấp thuận nhà đầu tư.

- Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư; Mẫu A.I.5.docx Bản chính: 1
Bản sao: 0
+ Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;   Bản chính: 1
Bản sao: 0
+ Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;   Bản chính: 1
Bản sao: 0
+ Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;   Bản chính: 1
Bản sao: 0
+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;   Bản chính: 1
Bản sao: 0
+ Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).   Bản chính: 1
Bản sao: 0
01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử   Bản chính: 1
Bản sao: 0

 

File mẫu:

  • Mẫu A.I.3 Đề xuất dự án đầu tư (Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất) (Điểm d khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư) Tải về In ấn
  • Mẫu A.I.1 Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư, Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) Tải về In ấn
  • Mẫu A.I.2 Đề xuất dự án đầu tư (Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan có thẩm quyền lập) (Điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư) Tải về In ấn

Dự án thuộc một trong các trường hợp: + Đã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia hoặc có nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án sau khi tổ chức đấu giá 02 lần mà không có người tham gia theo quy định của Luật Đất đai; + Đã thực hiện thủ tục mời quan tâm nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng điều kiện mời quan tâm hoặc nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu. - Đáp ứng các yêu cầu: + Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; + Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); + Các điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.