| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Cơ quan thực hiện |
Chi cục Kiểm lâm |
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai (quầy giao dịch Sở Nông nghiệp và Môi trường) tại địa chỉ: + Cơ sở 1: Số 64, đường Lý Tự Trọng, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai. + Cơ sở 2: Đại lộ Trần Hưng Đạo, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai. - Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. - Cổng dịch vụ công (dịch vụ công trực tuyến). (không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
|
| Lĩnh vực | kiểm lâm |
| Cách thức thực hiện |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ bưu chính công ích; - Trực tuyến. |
| Số lượng hồ sơ | 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
|
| Ðối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân |
| Kết quả thực hiện |
|
| Lệ phí |
|
| Phí |
|
| Căn cứ pháp lý |
|
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan cấp mã số theo cách thức trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ bưu chính.
- Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Cơ quan cấp mã số kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Xử lý hồ sơ:
+ Trường hợp 1: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số thực hiện cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ; trường hợp không cấp mã số, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp 2: Trường hợp cần kiểm tra thực tế, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số tiến hành kiểm tra thực tế và cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT; trường hợp không cấp mã số, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp 3: Trường hợp nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục CITES không có phân bố tự nhiên tại Việt Nam và lần đầu tiên đăng ký nuôi, trồng tại Việt Nam, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số gửi văn bản đến Cơ quan khoa học CITES Việt Nam đề nghị xác nhận về việc nuôi, trồng không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài và các loài khác có liên quan trong tự nhiên; Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận, Cơ quan khoa học CITES Việt Nam có văn bản trả lời gửi cơ quan cấp mã số; Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận, cơ quan cấp mã số thực hiện cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT; trường hợp không cấp hoặc không nhận được văn bản xác nhận của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; Trường hợp phải kiểm tra thực tế, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số tiến hành kiểm tra thực tế đồng thời lấy ý kiến tham vấn của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam và cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT; trường hợp không cấp mã số hoặc không nhận được văn bản xác nhận của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp 4: Trường hợp nuôi, trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục I CITES để xuất khẩu vì mục đích thương mại, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số kiểm tra thực tế trong trường hợp cần thiết, gửi hồ sơ đến Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để trình Ban Thư ký CITES; Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam gửi hồ sơ cho Ban Thư ký CITES; Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của Ban Thư ký CITES, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp mã số; Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, cơ quan cấp mã số thực hiện cấp mã số cho cơ sở nuôi, cơ sở trồng; trường hợp không cấp mã số, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| Bản chính Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 30 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT . | Mus30.docx |
Bản chính: 1 Bản sao: 0 |
| Bản chính Phương án nuôi theo Mẫu số 22, Phương án trồng theo Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT. |
Mus22.docx Mus31.docx |
Bản chính: 1 Bản sao: 0 |
File mẫu:
Không quy định