Toàn trình  Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Ký hiệu thủ tục: 1.009759.000.00.00.H38
Lượt xem: 62
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Ban Quản lý các Khu Công nghiệp

Địa chỉ cơ quan giải quyết

- Tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai (quầy giao dịch Ban Quản lý khu kinh tế; Ban Quản lý khu công nghiệp ) địa chỉ trụ sở: + Cơ sở 1: Số 64, đường Lý Tự Trọng, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai. + Cơ sở 2: Đại lộ Trần Hưng Đạo, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai. - Cổng Dịch vụ công trực tuyến

Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam
Cách thức thực hiện
  • Trực tiếp
  • Trực tuyến
  • Dịch vụ bưu chính
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết

    Trực tiếp

  • 12 Ngày


    Đối với các trường hợp a8: 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.


    17 Ngày


    Đối với các trường hợp a1, a2, a3, a4, a5, a6 và a7: 17 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.



  • Trực tuyến

  • 17 Ngày


    Đối với các trường hợp a1, a2, a3, a4, a5, a6 và a7: 17 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.


    12 Ngày


    Đối với các trường hợp a8: 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.



  • Dịch vụ bưu chính

  • 17 Ngày


    Đối với các trường hợp a1, a2, a3, a4, a5, a6 và a7: 17 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.


    12 Ngày


    Đối với các trường hợp a8: 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.




Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện



  • Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo Mẫu I.2.2 ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC hoặc văn bản từ chối, nêu rõ lý do.


    Mã: KQ.G12.001393



Lệ phí


Không


Phí

    Trực tiếp

  • 12 Ngày


  • Không

  • Trực tiếp

  • 17 Ngày


  • Không

  • Trực tuyến

  • 17 Ngày


  • Không

  • Trực tuyến

  • 12 Ngày


  • Không

  • Dịch vụ bưu chính

  • 17 Ngày


  • Không

  • Dịch vụ bưu chính

  • 12 Ngày


  • Không


Căn cứ pháp lý



  •  



    Nghị định số 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư




Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư số 31/2021/NĐ-CP



Luật Đầu tư 61/2020/QH14



Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt



Trang chủ Luật số 90/2025/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công



Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư



Thông tư số 25/2023/TT- BKHĐT ngày 31/12/2023 Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư



 

  • Áp dụng đối với các trường hợp 1 đến trường hợp 7

    Trường hợp 1: Điều chỉnh chung (Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). Trường hợp 2: Điều chỉnh trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư (Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). Trường hợp 3: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm (Điều 58 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). Trường hợp 4: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư (Điều 59 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). Trường hợp 5: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (Điều 60 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). Trường hợp 6: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp đối với dự án đầu tư (Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). Trường hợp 7: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh đối với dự án đầu tư (Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). - Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. - Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư. - Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó. - Bước 4: Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế xem xét, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

  • (*) Áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh sau: Trường hợp 8: Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài (Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).

    - Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. - Bước 2: Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài để xem xét, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

  • (*) Áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh sau: Trường hợp 9: Điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (Khoản 3 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

    - Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. - Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế xem xét, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

1) Đối với trường hợp 1, hồ sơ bao gồm:

 

 
Tên giấy tờ:
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.8.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giao dịch bảo đảm (nếu có)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư giữa bên nhận bảo đảm và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 31 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (nếu có)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
(2) Đối với trường hợp 2, hồ sơ bao gồm:

 

 
Tên giấy tờ:
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.8.a.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.9.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
3 )Đối với trường hợp 3, hồ sơ bao gồm:

 

 
Tên giấy tờ:
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.8.b.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư giữa bên nhận bảo đảm và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.8.g.docx
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giao dịch bảo đảm (nếu có)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp bên nhận bảo đảm, cơ quan thi hành án dân sự bán đấu giá tài sản (nếu có)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Văn bản xác nhận của bên nhận bảo đảm về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
(4) Đối với trường hợp 4, hồ sơ bao gồm:

 

 
Tên giấy tờ:
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.8.c.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.9.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.8.a.docx
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (nếu có)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
(5) Đối với trường hợp 5, hồ sơ bao gồm:

 

 
Tên giấy tờ:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.8.d.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Bản sao nghị quyết hoặc bản sao quyết định của nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị tổ chức lại về việc tổ chức lại, trong đó có nội dung về việc xử lý tài sản, quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (nếu có)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
(6) Đối với trường hợp 6, hồ sơ bao gồm:

 

 
Tên giấy tờ:
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.8.e.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.9.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Thỏa thuận của các cổ đông, thành viên về việc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư góp vốn, nhà đầu tư nhận góp vốn;
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của bên góp vốn
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.8.h.docx
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
(7) Đối với trường hợp 7, hồ sơ bao gồm:

 

 
Tên giấy tờ:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.8.g.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm hợp tác kinh doanh;
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.9.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Tài liệu về tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp tác kinh doanh
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Bản sao một trong các tài liệu sau của bên tham gia hợp tác kinh doanh: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
(8) Đối với trường hợp 8, hồ sơ bao gồm:

 

 
Tên giấy tờ:
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.8.h.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Bản sao bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Văn bản đề nghị
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
(9) Đối với trường hợp 9, hồ sơ bao gồm: - Đối với trường hợp chậm được bàn giao đất quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

 

 
Tên giấy tờ:
Văn bản đề nghị của nhà đầu tư
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu I.1.7.docx
Mẫu I.1.6.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Bản sao Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc bản sao văn bản bàn giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
0 bản chính,
1 bản sao
Tên giấy tờ:
Đối với trường hợp cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư, bao gồm nội dung thuyết minh về việc cập nhật thông tin này
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
(Trường hợp khai thác, sử dụng được thông tin về tài liệu tư cách pháp lý của nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các văn bản, giấy tờ khác mà đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thì hồ sơ không bao gồm bản sao của các giấy tờ này)

 

 
 

 

File mẫu:

  • - Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm hợp tác kinh doanh; Tải về In ấn
  • - Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; Tải về In ấn

(1) Đối với trường hợp 1: - Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Nội dung điều chỉnh thuộc một trong các trường hợp: Thay đổi nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha trong trường hợp dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Thay đổi địa điểm đầu tư mới khác với địa điểm đầu tư đã được phê duyệt tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp thay đổi thông tin về địa điểm đầu tư do cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp hoặc trường hợp thay đổi diện tích sử dụng đất nhưng vẫn ở địa điểm đã được phê duyệt; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP; Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư đã được ghi tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có). (2) Đối với trường hợp 2: - Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư; - Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư; - Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có); - Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; - Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư. (3) Đối với trường hợp 3: - Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Nội dung điều chỉnh thuộc một trong các trường hợp: Thay đổi nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha trong trường hợp dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Thay đổi địa điểm đầu tư mới khác với địa điểm đầu tư đã được phê duyệt tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp thay đổi thông tin về địa điểm đầu tư do cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp hoặc trường hợp thay đổi diện tích sử dụng đất nhưng vẫn ở địa điểm đã được phê duyệt; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP; Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư đã được ghi tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có). (4) Đối với trường hợp 4: - Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đáp ứng các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có) và điều kiện khác theo quy định của pháp luật; - Không được thay đổi điều kiện của nhà đầu tư (nếu có) tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện việc chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư. (5) Đối với trường hợp 5: - Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Nội dung điều chỉnh thuộc một trong các trường hợp: Thay đổi nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha trong trường hợp dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Thay đổi địa điểm đầu tư mới khác với địa điểm đầu tư đã được phê duyệt tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp thay đổi thông tin về địa điểm đầu tư do cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp hoặc trường hợp thay đổi diện tích sử dụng đất nhưng vẫn ở địa điểm đã được phê duyệt; Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư; Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP; Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư đã được ghi tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có). (6) Đối với trường hợp 6: - Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người có tài sản gắn liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; - Đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản (nếu có); - Đáp ứng điều kiện quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư (nếu có); - Đáp ứng điều kiện góp vốn và nhận vốn góp bằng tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan; - Đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư; - Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật. (7) Đối với trường hợp 7: - Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người có tài sản gắn liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; - Đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản (nếu có); - Đáp ứng điều kiện quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư (nếu có); - Đáp ứng điều kiện góp vốn và nhận vốn góp bằng tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan; - Đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư; - Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật. - Điều kiện hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có). (8) Đối với trường hợp 8: - Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Bản án, quyết định của tòa án, trọng tài có hiệu lực. (9) Đối với trường hợp 9: - Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Nhà đầu tư có nhu cầu điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư do Nhà nước chậm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chậm được bàn giao đất; hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.