TTHC còn lại  Cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (do có quan QLNN về văn hoá cấp huyện cấp)

Ký hiệu thủ tục: 1.000903.000.00.00.H38
Lượt xem: 372
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện


Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1 cửa UBND huyện, phòng Văn hóa và Thông tin huyện


Lĩnh vực Văn hóa, thể thao và du lịch
Cách thức thực hiện


Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước


Thời hạn giải quyết


Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ


Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện


Cấp giấy phép kinh doanh karaoke


Lệ phí


Mức thu: + Từ 1 đến 5 phòng, mức thu lệ phí là 3.000.000 đồng/ giấy + Từ 6 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/ giấy


Phí


Theo qđ


Căn cứ pháp lý


Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
- Chỉ tị số 17/2005/CT-TTg ngày 25/05/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu chực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường;
- Chỉ thị số 1869/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đẩy mạnh Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trong giai đoạn mới;
- Thông t¬ư số: 04/2009/TT-BVHTTDL, ngày 16/12/2006 của Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch quy định chi tiết một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ;
- Quyết định số 3012/QĐ-UBND ngày 17/10/2008 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch dịch vụ karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2010, định hướng đến 2015;
- Nghị định 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 về sửa đổi bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ VHTTDL;
- Thông tư số 156/2012/BTC, ngày 21/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường




















































 





























































































TT






Trình tự






Trách nhiệm






Thời gian






Biểu mẫu/Kết quả






B1






Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp hồ sơ.






Tổ chức, cá nhân






Giờ hành chính






- Theo mục 5.2





 






B2






Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của thành phần hồ sơ:





- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì ghi giấy biên nhận hẹn ngày.





- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ và chuẩn bị lại hồ sơ theo B1.






Chuyên viên phụ trách






Giờ hành chính






BM01.QT01/TTHC  – Giấy biên nhận






 





B3






 





Chuyển hồ sơ cho chuyên viên phụ trách tổng hợp hồ sơ






Chuyên viên phụ trách






01 ngày






BM02.QT01/TTHC  – Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc






 





 





 





 





B4





 






Thẩm định hồ sơ:





-     Thẩm định chuyên môn





-     Thẩm định về pháp lý





-     Phối hợp các cơ quan liên quan nếu cần





Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì chuyển theo các bước tiếp theo.





Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì tiến hành thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện lại






 





 





 





 





Chuyên viên phụ trách






 





 





 





 





 





 





01 ngày






 





 





 





 





 





 





Công văn phúc đáp





(nếu cần)






 





B5






Báo cáo lãnh đạo về kết quả tổng hợp hồ sơ






Chuyên viên phụ trách






1/2 ngày






 






B6






Tổng hợp hồ sơ đề nghị cấp phép






Chuyên viên phụ trách






1/2 ngày






 






B7






Lập tờ trình đề nghị Chủ tịch UBND huyện ra Quyết định cấp phép





Kiểm tra nội dung tờ trình  thẩm định và Dự thảo Quyết định





Nếu đồng ý trình Lãnh đạo UBND huyện  xem xét.





Nếu không đồng ý:  chuyển lại bước 6.






Lãnh đạo phòng






01 ngày






 






 





 





 





 





 





B8






Kiểm tra, xem xét nội dung tờ trình và Dự thảo Quyết định.





- Nếu đồng ý: Ký vào Quyết định và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đóng dấu để chuyển lại cho công dân





 - Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo Phòng xử lý.






Lãnh đạo UBND






02 ngày






 





 






B9






Tiếp nhận phép và vào sổ






VP UBND cấp huyện






Giờ hành chính






 






B10






Trả lại kết quả cho tổ chức, cá nhân






Chuyên viên phụ trách






Giờ hành chính






 






 





 





 





 





B11






 





 





 





 





Thống kê và theo dõi






 





 





VP UBND cấp huyện, Chuyên viên phụ trách tiếp nhận và trả kết quả,






 





 





 





 





Giờ hành chính






BM03.QT01/TTHC  – Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc





BM04.QT01/TTHC





Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC






 




Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh số phòng, diện tích từng phòng;
- Bản sao công chứng hoặc chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Các văn bản khác (nếu có).
Số lượng 01 bộ


File mẫu:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh số phòng, diện tích từng phòng Tải về In ấn


.Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên.
2. Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;
3. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng;
4. Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
5. Đảm bảo ánh sáng trong phòng 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2;
6. Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng Karraoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn đối đá cho phép.
7. Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt