| Thông tin |
Nội dung |
| Cơ quan thực hiện |
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh cấp huyện theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
|
| Lĩnh vực |
Văn hóa, thể thao và du lịch |
| Cách thức thực hiện |
Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước
|
| Thời hạn giải quyết |
Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
| Ðối tượng thực hiện |
Tổ chức |
| Kết quả thực hiện |
Cấp giấy phép kinh doanh karaoke
|
| Lệ phí |
Mức thu lệ phí: a/ Đối với các thành phố trực thuộc trung ương và các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh. - Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 6.000.000đ/giấy - Từ 06 phòng trở lên mức thu lệ phí là 12.000.000đ/giấy b/ Tại khu vực khác (trừ các khu vực quy định tại khoản 1 điều này) . Mức thu: - Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 3.000.000đ/giấy - Từ 06 phòng trở lên mức thu lệ phí là 6.000.000đ/giấy
|
| Phí |
Theo QĐ
|
| Căn cứ pháp lý |
Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
- Chỉ tị số 17/2005/CT-TTg ngày 25/05/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu chực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường;
- Chỉ thị số 1869/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đẩy mạnh Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trong giai đoạn mới;
- Thông t¬ư số: 04/2009/TT-BVHTTDL, ngày 16/12/2006 của Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch quy định chi tiết một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ;
- Quyết định số 3012/QĐ-UBND ngày 17/10/2008 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch dịch vụ karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2010, định hướng đến 2015;
- Nghị định 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 về sửa đổi bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ VHTTDL;
- Thông tư số 156/2012/BTC, ngày 21/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường
|
|
|
Lưu đồ quy trình
|
|
Bộ phận một cửa
|
Tiếp nhận
|
Bộ hồ sơ
|
1 ngày
|
Lãnh đạo
|
Phân công công việc
|
|
0,5 ngày
|
Cán bộ phụ trách
|
Kiểm tra thẩm định hồ sơ
|
|
4 ngày
|
Lãnh đạo
|
Lãnh đạo phòng kiểm duyệt ký nháy
|
|
0,5 ngày
|
Lãnh đạo Sở văn hóa
|
Ký duyệt
|
|
1 ngày
|
Bộ phận một cửa
|
Trả kết quả
|
|
Không tính thời gian
|
Phòng chuyên môn
|
Lưu hồ sơ
|
|
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh số phòng, diện tích từng phòng;
- Bản sao công chứng hoặc chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Các văn bản khác (nếu có).
Số lượng 01 bộ
File mẫu:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh số phòng, diện tích từng phòng Tải về In ấn
.Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên.
2. Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;
3. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng;
4. Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
5. Đảm bảo ánh sáng trong phòng 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2;
6. Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng Karraoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn đối đá cho phép.
7. Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt